Chuyển đến nội dung chính
Mô-đun 2 · Bài học 3 trong tổng số 47/57 trong khóa học~6 min
Bài học theo mô-đun (3/4)

Đổi tên bằng AS

Theo mặc định, các cột trong kết quả có cùng tên với cột nguồn. Khi bạn chọn một biểu thức (một phép tính, một phép nối, một tổng hợp), tên mặc định có thể trông xấu hoặc không rõ ràng. Với AS bạn chỉ định một bí danh, nghĩa là tên bạn chọn:

SQL
SELECT <colonna_o_espressione> AS <alias>
FROM   <tabella>;

Từ khóa AS là tùy chọn (salary salary_eur cũng có tác dụng), nhưng việc viết nó làm cho truy vấn dễ đọc hơn. Nếu bí danh chứa dấu cách hoặc có ý nghĩa chữ in hoa, đặt nó trong dấu ngoặc kép: AS "Annual Salary".

Ví dụ

SQL
-- Rinomina semplice (in inglese per convenzione):
SELECT first_name AS name,
       last_name  AS surname
FROM employees;

-- Alias su un'espressione calcolata:
SELECT first_name,
       last_name,
       salary * 13 AS annual_pay
FROM employees;

Hãy thử nó

tập thể dục#sql.m2.l3.e1
Nỗ lực: 0Đang tải…

Trích xuất họ và mức lương của từng nhân viên, đổi tên các cột thành 'họ' và 'salary_eur'.

Đang tải trình chỉnh sửa…
Hiển thị gợi ý

Từ khóa là AS: CHỌN cột AS new_name.

Giải pháp khả dụng sau 3 lần thử

Xem lại bài tập

tập thể dục#sql.m2.l3.e2
Nỗ lực: 0Đang tải…

Trích xuất họ và tên được ghép vào một cột duy nhất có tên là 'full_name'. Sử dụng || toán tử để nối và đặt khoảng trắng giữa hai toán tử.

Đang tải trình chỉnh sửa…
Hiển thị gợi ý

Trong việc nối chuỗi PostgreSQL được thực hiện bằng || và sau đó là bí danh với AS.

Giải pháp khả dụng sau 3 lần thử